sikwap.mobi pornfactory.info anybunny.mobi big balek sexy videos monstar www.xxx.com dani daniles sex brezzers free full sex sone lavan xxx girlsdoporn imagepost romantic dance sex videos bombstat.com rajwap.me 6indianxxx.mobi xxx.jjk hd porn videos bf barah saal ki ladki geeb.xyz hotmoza.tv freejavporn.mobi dordoz.com redwap sanny video xxx xxx videos pinaki sex

TỔNG HỢP CÁC LOẠI PHỤ PHÍ TRONG VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN

 In Tin tức sự kiện

TỔNG HỢP CÁC LOẠI PHỤ PHÍ TRONG VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN

 In Tin tức

Phụ phí vận chuyển là khoản phí phát sinh ngoài các chi phí mà chủ hàng hoặc các forwarder phải trả trong suất quá trình chuyển giao hàng hóa. Các khoản phụ phí này sẽ thường xuất hiện ở dạng phí dịch vụ hoặc là chi phí xử lý.

Việc phát sinh ra các phụ phí sẽ đến từ nhiều nguồn yếu tố khác nhau, nhưng quy lại là do những yếu tố như sau:

  • Quy định phí trả khi muốn nhập khẩu
  • Quy định phí của bên hải quan nước nhập khẩu
  • Giá nhiên liệu tăng lên
  • Chi phí đậu cảng do bị trì hoãn
  • Giá phí mùa cao điểm

CÁC LOẠI PHỤ PHÍ TRONG VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN

O/F (OCEAN FREIGHT)

Chi phí là loại phí cước đường biển cho việc chuyển hàng hóa từ cảng đi đến cảng đích.

PHỤ PHÍ AMS (ADVANCED MANIFEST SYSTEM FEE)

Loại chi phí này bắt buộc là do hải quan Mỹ, Canada và một số nước khác yêu cầu để khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa được xếp lên tàu và xuất khẩu tới USA, Canada,…

PHÍ B/L (BILL OF LADING FEE)

Phí B/L (Bill of Lading Fee)

Loại phí B/L là phí chứng từ (Documentation fee). Tượng tự với loại phí D/O mỗi khi có lô hàng được xuất khẩu thì các hàng tàu/forwarder sẽ phát hành một cái phí gọi là phí Bill of Lading.

PHỤ PHÍ EBS (EMERGENCY BUNKER SURCHARGE)

Là loại phí xăng dầu cho các tuyển hàng vận chuyển đi châu Á. Loại phụ phí này bù đắp chi phí đã bị “hao hụt” do các biến động về giá như xăng, dầu trên toàn thế giới cho các hãng tàu. Phí EBS sinh ra là một loại phụ phí vận tải từ biển, phí EBS không phải chi phí được tính trong Local Charge.

PHỤ PHÍ THC (TERMINAL HANDLING CHARGE)

Phụ phí khi xếp dỡ hàng hóa tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để phù đắp cho chi phí của các hoạt động tại cảng như: công việc xếp dỡ, tập kết các container từ CY ra cầu tàu,…

PHỤ PHÍ ENS (ENTRY SUMMARY DECLARATION)

Là phí khai Manifest tại cảng đến các lô hàng đi châu Âu (EU). Loại phụ phí này áp dụng kê khai sơ lược hàng hóa nhập khẩu vào liên hiệp châu Âu đảm bảo hàng hóa được thông qua kiểm duyệt của an ninh khu vực.

AFR (ADVANCE FILING RULES)

Là loại phí khai Manifest bằng các linh kiện điện tử cho hàng hóa nhập khẩu vào Nhật Bản.

PHỤ PHÍ CFS (CONTAINER FREIGHT STATION FEE)

Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất và nhập khẩu thì cá công ty Consol hoặc Forwarder có công việc là phải dỡ hàng hóa từ các container đưa vào kho hoặc ngược lại thì sẽ phải trả phụ phí CFS.

AMS (AUTOMATED MANIFEST SYSTEM)

Phí khai báo hải quan từ động cho các quốc gia nhập khẩu như Mỹ, Canada, Trung Quốc,…Đây là phụ phí cần chi trả cho việc khai báo chi tiết hàng hóa trước khi hàng hóa được xếp lên trên tàu chở đến Mỹ. Tuy nhiên, tùy từng quốc gia mà sẽ có mức thu phí khác nhau, do đó bạn cần phải tìm hiểu thật kỹ về các thông tin liên quan đến phí AMS là gì cũng như mức phí của nó là bao nhiêu để có thể chuẩn bị tốt nhất khi xuất khẩu hàng ra nước ngoài.

MỘT VÀI PHỤ PHÍ KHÁC CỦA VẬN TẢI ĐƯỜNG BIỂN

PHỤ PHÍ PCS (PORT CONGESTION SURCHARGE)

Đây là loại phụ phí cho vấn đề bị tắc nghẽn cảng, phụ phí này áp dụng khi cảng được xếp hoặc dỡ hàng xảy ra lỗi ùn tắc, có thể làm tàu bị chậm trễ tiến độ, dẫn đến chi phí phát sinh liên quan cho chủ tàu (vì giá trị mặt thời gian của cả con tàu là khá lớn).

PHỤ PHÍ SCS (SUEZ CANAL SURCHARGE)

Phụ phí khi đi qua các kênh đào Suez, phụ phí này áp dụng đối với hàng hóa vận chuyển đi qua kênh đào Suez

PHỤ PHÍ PSS (PEAK SEASON SURCHARGE)

Phụ phí cho các mùa cao điểm trong năm, phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng vào mùa cao điểm từ tháng 8 đến tháng 10, khi có sự tăng mạnh mẽ về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm để chuẩn bị hàng bán vào dịp Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn của thị trường Mỹ và châu Âu.

PHỤ PHÍ BAF (BUNKER ADJUSTMENT FACTOR)

Phụ phí BAF (Bunker Adjustment Factor)

Đây là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp cho chi phí phát sinh ra do sự biến động về giá nhiên liệu. Tương đương với thuật ngữ FAF (Fuel Adjustment Factor).

PHỤ PHÍ CAF (CURRENCY ADJUSTMENT FACTOR)

Đây là khoảng phí (ngoài cước biển) hãng tàu này thu từ chủ hàng để bù đắp cho khoản chi phí phát sinh do sự biến động của tỷ giá ngoại tệ…

PHỤ PHÍ COD (CHANGE OF DESTINATION)

Phụ phí thu của các hãng tàu bù đắp cho chi phí phát sinh thêm nếu trường hợp chủ hàng yêu cầu thay đổi cảng đích, chẳng hạn như: thêm phí xếp dỡ, phí đào chuyển, phí lưu container, phí vận chuyển đường bộ,…

PHỤ PHÍ DDC (DESTINATION DELIVERY CHARGE)

Không giống tên gọi thể hiện, phụ phí này không liên quan gì tới việc giao hàng thực tế cho người nhận hàng mà thực chất là chủ tàu thu phí để bù đắp cho khoản chi phí dỡ hàng ra khỏi tàu, sắp xếp container trong cảng (terminal) và chi phí phát sinh ra vào cổng cảng. Việc thanh toán này còn tùy vào thỏa thuận giữa bên mua và bên bán.

PHỤ PHÍ ISD (IMPORT SECURITY FILING)

Đây là chi phí cho việc kê khai an ninh đối với các nhà nhập khẩu ở Mỹ. Ngoài việc kê khai thông tin hải quan Mỹ tự động, vào tháng 1 năm 2020 hải quan mỹ và cơ quan bảo vệ vùng biên giới Mỹ chính thức áp dụng thêm thủ tục kê khai an ninh đối với nhà nhập khẩu.

PHỤ PHÍ LSS (LOW SULFUR SURCHARGE)

Phí LSS (Low Sulfur Surcharge)

Phụ phí giảm thải lượng lưu huỳnh, áp dụng trong ngành vận tải xuất nhập khẩu các tuyến vận tải trên vùng biển.

PHỤ PHÍ DEM (DEMURRAGE)

Phí lưu container tại bãi ở cảng. Phí này sẽ do các hãng tàu thu và tính dựa theo số ngày quá hàng container đậu ở cảng. Thông thường chủ hàng của một khoảng thời gian được đậu miễn phí, demurrage phí theo quy định của hãng tàu đối với từng lô hàng, nếu vượt quá thời hạn lưu container thì hãng sẽ thu phí phạt theo biến phí được niêm yết.

PHỤ PHÍ GRI (GENERAL RATE INCREASE)

Phụ phí của cước vận chuyển xảy ra vào mà hàng hóa cao điểm.

PHỤ PHÍ DET (DETECTION)

Đây là phí lưu container tại kho riêng của chủ hàng. Phí này tính theo số ngày mà chủ hàng đậu container mang về kho riêng để đóng hàng thời gian quá hạn chưa kịp trả container về lại bãi (depot) cho hãng tàu.

Thông thường thì chủ hàng có một khoảng thời gian được miễn phí cho detention theo quy định các hãng tàu đối với từng lô hàng, nếu vượt quá thời hạn lưu trữ container thì hãng tàu sẽ thu phí phạt theo biểu phí được niêm yết từ trước.

KINH NGHIỆM LỰA CHỌN DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU 

Cách lựa chọn dịch vụ xuất nhập khẩu linh hoạt

  • Vận tải đường biển và đường hàng không linh hoạt: Lựa chọn các dịch vụ có thể kết nối với các cửa ngõ chính giúp cho hàng hóa vận chuyển rộng ra khắp trên toàn cầu. Nhờ vào liên minh mạng lưới giao nhận hàng hóa rộng lớn và xem xét về thời gian làm thủ tục thông quan cửa khẩu có tốt không.
  • Kho vận chuyển và phân phối hàng hóa: Lựa chọn dịch vụ có hệ thống kho và cận phân phối hàng hóa, dịch vụ tích hợp đầy đủ đảm bảo được những yêu cầu của khách hàng.
  • Vận tải hàng hóa trong nội địa: Chọn những dịch vụ có phương thức vận chuyển cho khách hàng phù hợp, xử lý nhanh và chuẩn xác. Có nhiều sự tính nhiệm từ những khách hàng trước, hỗ trợ nhằm mang đến thành công cho các đối tác hoạt động xuất nhập khẩu.
Recent Posts

Leave a Comment

Start typing and press Enter to search